Luyện Thi Hà Đông

 
Home Thi vào lớp 10

Kính gửi các bậc phụ huynh! Thân gửi các em học trò!
Đầu tư cho giáo dục là lâu dài và hiệu quả nhất để phát triển. Đáp ứng nhu cầu của học sinh và phụ huynh, Trung tâm Luyện thi Hà Đông (Luyenthihadong.com.vn), mở các lớp học nhóm 15 – 20 em/lớp song song với các lớp có sĩ số đông.

Đăng ký trực tuyến

banner-dang-ki-truc-tuyen

Thi vào lớp 10
Tham khảo điểm thi vào lớp 10 In Email

 

Tham khảo bảng điểm đỗ vào các trường THPT chuyên của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội năm 2014.

Trường

Lớp Toán

Lớp Lí

Lớp Hóa

Lớp Sinh

Lớp Tin

Lớp Văn

Lớp Sử

Lớp Địa

Lớp Anh

Lớp Pháp

Lớp Nga

Lớp Trung

HN-Amsterdam

37,50

39,25

38,50

39,00

39,25

40,00

36,25

37,75

41,75

38,00

39,75

40,50

Nguyễn Huệ

34,00

33,50

34,75

33,25

34,00

37,75

32,00

33,00

37,50

34,25

33,75


Chu Văn An

35,00

35,50

36,25

34,00

34,00

38,50

35,50

39,00

39,75

31,00



Sơn Tây

31,25

27,75

26,25

20,00

24,00

32,00

22,75

26,25

32,00




 

Tham khảo điểm chuẩn vào lớp 10 THPT chuyên và 10 THPT năm học 2012 – 2013:

Chuyên

Amsterdam

Nguyễn Huệ 

Chu V. An 

Sơn Tây

K. H Tự nhiên

Đ H Sư phạm

Chuyên ngữ

Trường THPT

Toán

35,50

32,50

33,50

31,75

42

33,75

Anh: 31,5                                             

Lê. Q. Đôn – H.Đông: 52

37,75

29,00

33,50

29,00

33,5

32

Pháp: 31,5

Q. Trung – H. Đông: 44,5

Hóa

40,50

34,25

37,25

29,25

34

37,75

Nga: 30

Trần H. Đạo–T. Xuân: 45

Sinh

35,25

28,50

32,25

20,25

33

33

Trung: 30

Lương Thế Vinh: 55

Tin

36,25

31,50

32,50

24,25

37

32

Đức: 30

Nguyễn Tất Thành: 54

Văn

40,25

37,25

38,50

31,75

 

35,25

Nhật: 30

 

Sử

34,50

27,00

36,00

21,50

 

 

 

 

Địa

35,75

30,75

35,25

25,00

 

 

 

 

Anh

40,75

36,00

39,00

31,50

 

36

 

 

Pháp

36,75

31,00

31,00

 

 

 

 

 

Nga

38,50

25,00

 

 

 

 

 

 

Cách tính điểm vào lớp 10 THPT chuyên: Toán hệ số 1 + Văn hệ số 1 +  Anh hệ số 1 + môn chuyên hệ số 2. Mỗi môn chuyên chỉ lấy 35 em điểm cao nhất.

Cách tính điểm vào lớp 10 THPT: điểm hồ sơ THCS + điểm khuyến khích + điểm ưu tiên +  điểm thi (Toán x 2 + Văn x 2)

 

Attachments:
FileGhi chúTên fileFile size
Download this file (Tổng hợp đề thi thử lần 2.doc)Đề thi thử vào lớp 10 năm 2012, lần 2Cập nhật 4 - 6 - 2012Đề thi 1- 6- 2012998 Kb
Download this file (Đề thi thử vào lớp 10 chuyên và phổ thông lần 1, ngày 30 - 4- 2012.doc)Đề thi thử vào lớp 10 năm 2012, lần 1Cập nhật 2 - 5 - 2012Đề thi 30 - 4- 20121133 Kb
Download this file (Đề thi thử vào lớp 10 lần thứ nhất, ngày 16 - 2- 2013.doc)Đề thi thử vào lớp 10 năm 2013, lần 1Cập nhật 18 - 2- 2013Đề thi 16 - 2- 2013222 Kb
Download this file (Đề thi thử vào lớp 10 ngày 30- 4- 2013.doc)Đề thi thử vào lớp 10 năm 2013 lần 2 (30 - 4 - 2013)Cập nhật 7 - 5 - 2013Đề thi 30 - 4 - 2013262 Kb
 
Xét đỗ In Email

Dưới đây gồm 2 nội dung:

1. Xét đỗ vào lớp 10 THPT

2. Xét đỗ vào lớp 10 THPT chuyên

 

 

1. XÉT ĐỖ VÀO LỚP 10 THPT

Điểm xét tuyển = Điểm hồ sơ THCS + Điểm thi Toán, Văn (đã tính hệ số 2) 

 

2. XÉT ĐỖ VÀO TRƯỜNG THPT CHUYÊN

HS phải dự thi ba môn Ngữ văn, Toán, tiếng Anh (gọi tắt là các môn điều kiện) và môn chuyên.

Điểm thi môn Ngữ văn, Toán và Ngoại ngữ lấy hệ số 1, điểm thi môn chuyên lấy hệ số 2.

Điều kiện được xét là không có môn thi nào bị điểm 2, 0 trở xuống

Xét từ cao xuống thấp, mỗi mỗi chuyên chỉ lấy 1 đỗ 35 em, riêng chuyên Toán, Lí, Hóa, Anh lấy đỗ 80 emc

Điểm xét tuyên = Tổng điểm các bài thi (đã tính hệ số) + Điểm khuyến khích (nếu có)

 

Điểm khuyến khích là đạt giải trong thi học sinh giỏi thành phố: giải nhất 2,0 điểm; nhì 1,5 điểm; ba 1,0 đỉiểm; khuyến khích 0,5 điểm

 

alt

Điêu khắc gỗ Cá chép hoá rồng

Tại Việt Phủ Thành Chương - ảnh chụp 2010

 

alt

Bia Tiến sĩ tại Văn Miếu - Quốc Tử Giám – Hà Hội

 

 

Tham khảo điểm chuẩn vào lớp 10 THPT chuyên và 10 THPT năm học 2012 – 2013:

Chuyên

Amsterdam

Nguyễn Huệ

Chu V. An

Sơn Tây

K. H Tự nhiên

Đ H Sư phạm

Chuyên ngữ

Trường THPT

Toán

35,50

32,50

33,50

31,75

42

33,75

    Anh: 31,5                                                   

Lê. Q. Đông – H.Đông: 52

37,75

29,00

33,50

29,00

33,5

32

Pháp: 31,5

Q. Trung – H. Đông: 44,5

Hóa

40,50

34,25

37,25

29,25

34

37,75

Nga: 30

Trần H. Đạo–T. Xuân: 45

Sinh

35,25

28,50

32,25

20,25

33

33

Trung: 30

Lương Thế Vinh: 55

Tin

36,25

31,50

32,50

24,25

37

32

Đức: 30

Nguyễn Tất Thành: 54

Văn

40,25

37,25

38,50

31,75


35,25

Nhật: 30


Sử

34,50

27,00

36,00

21,50





Địa

35,75

30,75

35,25

25,00





Anh

40,75

36,00

39,00

31,50


36



Pháp

36,75

31,00

31,00






Nga

38,50

25,00







Thực hiện khát vọng vào học tại trường THPT chuyên:

1. Tích cực tham gia bồi dưỡng kiến thức từ giáo viên, học nhóm, thi thử…,

2. Không nên quá lãng phí thời gian vào đọc truyện, chơi game, nghe nhạc, xem phim, picnic, …

3. Không lạm dụng điện thoại, Internet. Hãy tắt chúng khi học. Không lạm dụng thể thao để bỏ học

4. Học chăm nhưng cần biết giữ sức khoẻ

5. Tạm gác chuyện tình cảm. Các em còn trẻ, còn nhiều cơ hội.

Hãy cố gắng hết mình để sau không phải ân hận ! Hãy mang niềm vui đến cho gia đình, thầy cô, bạn bè…Đừng phụ lòng tin và hy vọng của họ.

Chúc các em thành công !

alt

Hoa Trạng nguyên

 
Làm hồ sơ dự thi In Email

Trang này có 2 nội dung:

1. Làm hồ sơ dự thi vào lớp 10 THPT

2. Làm hồ sơ dự thi vào lớp 10 THPT chuyên

 

LÀM HỒ SƠ DỰ THI VÀO LỚP 10 THPT

 1. Hồ sơ dự tuyển gồm:

a) Phiếu đăng ký dự tuyển vào lớp 10 THPT  (theo mẫu của Sở GD- ĐT phát hành).

Đối với người dự tuyển đã tốt nghiệp THCS, bổ túc THCS từ những năm học trước gọi là thí sinh tự do, phải được chính quyền cấp xã, phường nơi cư trú xác nhận: “không trong thời gian thi hành án phạt tù hoặc bị hạn chế quyền công dân”;

b) Bản sao giấy khai sinh hợp lệ;

c) Bằng tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS, hoặc Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (đối với HS tốt nghiệp THCS năm học trước) do trường THCS,trường phổ thông có nhiều cấp học, trung tâm GDTX sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục (CSGD) cấp;

d) Bản chính học bạ;

e) Giấy chứng nhận thuộc đối tượng được hưởng chính sách ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp giấy cho phép được học vượt lớp, vào học sớm hoặc muộn so với quy định chung ở cấp học dưới.

g) Phiếu báo thi vào lớp 10 THPT có dán ảnh cỡ 3cm x 4cm (kiểu ảnh chứng minh nhân dân), có đóng dấu giáp lai của CSGD;

Các CSGD có trách nhiệm hướng dẫn HS làm hồ sơ dự tuyển, các phòng GD&ĐT có trách nhiệm hướng dẫn thí sinh tự do, thí sinh tốt nghiệp THCS năm học trước tại các tỉnh, thành phố khác có hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc bố, mẹ có HKTT tại Hà Nội, có nguyện vọng dự tuyển vào lớp 10 THPT tại Hà Nội làm hồ sơ dự tuyển.

2. Nộp hồ sơ dự tuyển

a) HS tốt nghiệp THCS tại các CSGD của Hà Nội nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại CSGD.

b) HS có HKTT hoặc bố, mẹ có HKTT tại Hà Nội tốt nghiệp THCS tại các tỉnh, thành phố khác; thí sinh tự do nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT nơi HS hoặc bố, mẹ HS đăng ký HKTT.

c) HS tốt nghiệp THCS tại các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hoá trở ra có đủ điều kiện được đăng ký dự tuyển vào lớp chuyên hoặc lớp không chuyên của trường THPT Chu Văn An, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển tại phòng GD&ĐT Cầu Giấy (địa chỉ: số 485 đường Nguyễn Khang, Cầu Giấy).

3. Rút hồ sơ

HS trúng tuyển đã nộp hồ sơ vào trường THPT (công lập, ngoài công lập), khi có nhu cầu được quyền rút hồ sơ, trường THPT tạo điều kiện để HS rút hồ sơ, đồng thời trường xoá tên HS trong danh sách trúng tuyển.

4. Đăng ký nguyện vọng dự tuyển

Mỗi HS được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào 2 trường THPT công lập kể cả lớp 10 không chuyên của trường THPT Chu Văn An và trường THPT Sơn Tây, xếp theo thứ tự ưu tiên là nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2. Hai nguyện vọng phải trong cùng một khu vực tuyển sinh trừ 2 trường hợp sau:

- Một trong hai nguyện vọng là dự tuyển vào lớp 10 không chuyên trường THPT Chu Văn An,trường THPT Sơn Tây;

- HS đăng ký học Tiếng Pháp, Tiếng Nhật tại các trường THPT có dạy Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.

HS muốn nhập học tại trường đăng ký nguyện vọng 2 phải có điểm xét tuyển (ĐXT) cao hơn điểm chuẩn của trường ít nhất 1,5 điểm. HS đã trúng tuyển nguyện vọng 1 sẽ không được xét tuyển nguyện vọng 2. Khi hạ điểm chuẩn nhà trường chỉ nhận HS đăng ký nguyện vọng 1, không nhận HS đăng ký nguyện vọng 2.

Toàn Thành phố có 12 KVTS, HS (đúng độ tuổi, đủ điều kiện) có hộ khẩu thưòng trú (HKTT) hoặc bố, mẹ có HKTT ở KVTS nào được đăng ký nguyện vọng dự tuyển vào hai trường THPT công lập của KVTS đó, cụ thể như sau:

- KVTS 1: Gồm các quận Ba Đình, Tây Hồ.

- KVTS 2: Gồm các quận Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng.

- KVTS 3: Gồm các quận Đống Đa, Thanh Xuân, Cầu Giấy.

- KVTS 4: Gồm quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì.

- KVTS 5: Gồm quận Long Biên, huyện Gia Lâm.

- KVTS 6: Gồm các huyện Đông Anh, Sóc Sơn, Mê Linh.

- KVTS 7: Gồm các huyện Từ Liêm, Hoài Đức, Đan Phượng.

- KVTS 8: Gồm huyện Phúc Thọ, thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì.

- KVTS 9: Gồm các huyện Thạch Thất, Quốc Oai.

- KVTS 10: Gồm quận Hà Đông, huyện Chương Mỹ, huyện Thanh Oai.

- KVTS 11: Gồm các huyện Thường Tín, Phú Xuyên.

- KVTS 12: Gồm các huyện Ứng Hoà, Mỹ Đức.

Đổi KVTS

- Những HS thuộc vùng giáp gianh giữa các KVTS hoặc có chỗ ở thực tế khác với nơi đăng ký HKTT..., có đủ điều kiện dự tuyển ở mục a được phép đổi KVTS với điều kiện: hai nguyện vọng vào 2 trường THPT công lập phải trong cùng một KVTS

- HS có đơn xin đổi KVTS (theo mẫu), trong đơn nêu rõ lý do đổi và được Thủ trưởng cơ sở giáo dục xác nhận.

- HS muốn vào trường THPT Việt Đức để được chọn học Tiếng Đức (ngoại ngữ 2) phải đăng ký nguyện vọng vào trường THPT Việt Đức, nguyện vọng còn lại vào một trường THPT thuộc KVTS 2.

c) Một số trường hợp khác:

- Không phân biệt KVTS đối với HS có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT có tuyển lớp 10 Tiếng Pháp, Tiếng Nhật.

- HS có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số và có hộ khẩu thường trú tại 13 xã miền núi trong địa bàn Thành phố Hà Nội từ 5 năm trở lên, gồm huyện Ba Vì có 7 xã: Tản Lĩnh, Ba Trại, Minh Quang, Ba Vì, Vân Hoà, Yên Bài, Khánh Thượng; huyện Thạch Thất có 3 xã: Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân; huyện Quốc Oai có 2 xã: Phú Mãn, Đông Xuân; huyện Mỹ Đức có 1 xã: An Phú. Những HS thuộc các xã nêu trên nếu có nguyện vọng thì được đăng ký một nguyện vọng dự tuyển vào trường Phổ thông dân tộc nội trú và một nguyện vọng vào trường THPT công lập thuộc địa bàn cư trú, nhưng phải xếp thứ tự nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2.

Tuyển sinh vào các trường THPT ngoài công lập

a) HS có đủ điều kiện dự tuyển mục (1.b) được đăng ký dự tuyển vào các trường THPT ngoài công lập, không phân biệt KVTS.

b) HS muốn được tuyển vào trường THPT ngoài công lập phải tham dự kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT. Đối với những HS không đủ điều kiện dự tuyển vào trường THPT công lập hoặc chỉ có nguyện vọng dự tuyển vào trường THPT ngoài công lập phải ghi chữ in hoa “NCL” vào mục nguyện vọng 2, ghi tên một trường THPT công lập vào mục nguyện vọng 1 trong Phiếu dự tuyển và dự thi tại Hội đồng coi thi của trường đó để có điểm xét tuyển vào lớp 10 trường THPT ngoài công lập, ĐXT của HS chỉ có giá trị xét tuyển vào trường THPT ngoài công lập, không được xét vào bất cứ một trường THPT công lập nào.

5. Học sinh mua, làm và nộp Hồ sơ đăng kí dự thi tại trường THCS mà thí sinh học lớp 9. Thông thường, những việc này đựơc làm từ tháng 4 đến cuối tháng 5 hằng năm. Thí sinh nhận Giấy báo dự thi tại nơi nộp Hồ sơ đăng kí dự thi.

 

LÀM HỒ SƠ DỰ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

HS trên toàn Thành phố Hà Nội được chọn tối đa 2 trong 4 trường: THPT chuyên Hà Nội- Amsterdam, THPT chuyên Nguyễn Huệ, THPT Chu Văn An và THPT Sơn Tây để đăng ký dự tuyển (ĐKDT). Trong mỗi buổi thi, HS chỉ được chọn 1 môn chuyên để dự thi. Nếu HS đăng ký nguyện vọng (NV) dự tuyển vào cùng một môn chuyên tại hai trường thì phải đăng ký trường NV1 và trường NV2. Ví dụ thi chuyên Toán đăng kí nguyện vọng 1 vào chuyên Toán trường Nguyễn Huệ, nguyện vọng 2 vào chuyên Toán trường Sơn Tây.

Trường hợp HS chỉ có NV vào môn chuyên của một trường hoặc môn chuyên đã chọn chỉ có ở một trường thì đó là trường NV1. Ví dụ chỉ thi chuyên Sử của trường Nguyễn Huệ; hoặc thi chuyên tiếng Trung của Hà Nội – Amsterdam.

Học sinh đăng kí thi vào trường THPT Chuyên nhưng vẫn được đăng kí nguyện vọng 1 và 2 vào trường THPT trên địa bàn tuyển sinh của quận, huyện, thị xã mà mình có hộ khẩu. Ví dụ thi vào chuyên Lí trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ không đỗ thì dùng điểm thi Toán và Văn để xét đỗ nguyện vọng 1 hoặc 2 vào trường THPT trên địa bàn cư trú.

Mua, làm và nộp Hồ sơ đăng kí dự thi tại trường THCS mà thí sinh học lớp 9. Thông thường, những việc này đựơc làm từ tháng 4 đến cuối tháng 5 hằng năm. Những trường hợp ngoại tỉnh gặp trường THPT đăng kí dự thi để tìm hiểu.

Thí sinh nhận Giấy báo dự thi tại nơi nộp Hồ sơ đăng kí dự thi.

alt  

Học sinh Việt Nam đầu thế kỉ XX

 

 
Làm bài thi In Email

Thông thường, thí sinh sẽ thi vào khoảng cuối tháng 6 hằng năm. Học sinh dự thi vào trường THPT phải thi 3 môn là Ngữ Văn, Tiếng Anh và Toán.

Học sinh dự thi vào trường THPT chuyên phải dự thi 4 môn gồm ba môn bắt buộc là Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, và môn chuyên. Trong đó hai môn Ngữ văn, Toán thi cùng đề, cùng ngày giờ với kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT không chuyên. Thông thường, ngày thi thứ nhất là môn Văn (buổi sáng) và môn Toán (buổi chiều); ngày thứ 2 là môn Anh; ngày thứ 3 sáng thi chuyên Toán, Lí, Hoá, Anh ; chiều thi Tin, Sinh, Văn, Sử, Địa, Pháp, Nga, Trung. Vì lệch buổi thi nên thí sinh có thể thi hai môn chuyên không trùng giờ thi. Ví dụ thi chuyên Toán với chuyên Tin, thi chuyên Anh với chuyên Sử…Ví thế, có thể không đỗ môn chuyên thứ nhất nhưng có thể đỗ môn chuyên thứ 2. Xin lưu ý rằng hằng năm môn Sử thi vào trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ luôn có số thí sinh dự thi thấp nhất, khoảng 70 em, lấy đỗ 35 em; trong khi các môn chuyên khác có từ 300 - 1000 thí sinh dự thi cũng chỉ lấy đỗ 35 em. Thi vào trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Đông có khoảng 2000 thí sinh lấy đỗ khoảng 600 em, vậy muốn đỗ phải hơn điểm 1400 em, khó hơn nhiều vào chuyên Sử trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ.

Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên Tin sẽ làm bài thi môn chuyên là môn Toán. Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên tiếng Pháp, tiếng Nga của trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ sẽ làm bài thi môn chuyên thay thế là môn tiếng Anh. Thí sinh dự tuyển vào lớp chuyên tiếng Nga, chuyên tiếng Trung tại trường Hà Nội – Amsterdam sẽ làm bài thi môn chuyên thay thế là môn tiếng Anh hoặc tiếng Pháp.

Địa điểm phòng thi xem tại Giấy báo dự thi.

  alt

Tranh: Cá chép vượt vũ môn

 

 
Điều kiện dự thi In Email

ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀO LỚP 10 THPT

- Đối tượng dự tuyển là những HS tốt nghiệp THCS hoặc bổ túc THCS.

- Độ tuổi dự tuyển: Quy định chung là 15 tuổi. Một số trường hợp đặc biệt:

+ HS đã được học vượt lớp ở các cấp học trước hoặc HS vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp THCS.

+ HS là người dân tộc thiểu số, HS khuyết tật, HS có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, HS ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 3 tuổi so với quy định.

+ HS thiếu một tuổi do tồn tại từ những năm học trước: trường THCS lập danh sách (theo mẫu), có đủ điều kiện về học lực, sức khoẻ, có đơn xin học THPT trước một tuổi; phòng GD&ĐT tập hợp danh sách và trình Sở duyệt

- HS không được lưu ban quá hai lần trong một cấp học.

- HS có Hộ khẩu thường trú (HKTT) hoặc bố (mẹ) có HKTT tại Hà Nội. Đối với trường THPT ngoài công lập, không chỉ như công lập mà HS có hộ khẩu tạm trú tại Hà Nội, đúng độ tuổi quy định và có đủ hồ sơ hợp lệ cũng được dự tuyển.

 

ĐIỀU KIỆN DỰ THI VÀO LỚP 10 THPT CHUYÊN

Thành phố Hà Nội có 2 trường THPT chuyên gồm: THPT Chuyên Hà Nội – Amsterdam, đường Hoàng Minh Giám quận Cầu Giấy, THPT Chuyên Nguyễn Huệ, số 67 đường Bà Triệu quận Hà Đông. Thành phố Hà Nội còn có 2 trường THPT có lớp chuyên gồm: THPT Chu Văn An, số 10 Thuỵ Khuê quận Tây Hồ, THPT Sơn Tây, số 1 Phan Chu Trinh thị xã Sơn Tây.

Ngoài những điều kiện giống như dự thi vào THPT không chuyên, để dự thi vào THPT chuyên cần có thêm những điều kiện sau:

1. Học lực từ lớp 6 đến lớp 9 từ khá trở lên

2. Hạnh kiểm từ lớp 6 đến lớp 9 từ khá trở lên

3. Tốt nghiệp Trung học cơ sở loại khá trở lên

4. Có hộ khẩu tại Hà Nội. Riêng trường THPT Chu Văn An, học sinh các tỉnh, thành phố phía Bắc từ Thanh Hóa trở ra có hạnh kiểm tốt, học lực giỏi năm học lớp 9 và đạt từ giải ba trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh (thành phố) được dự tuyển.

5. Đúng độ tuổi là 15. Học sinh từ nước ngoài về được cộng thêm 1 tuổi, học sinh người thiểu số được cộng thêm 2 tuổi.


   

 alt

Tranh Đông Hồ: Ếch đi học